Trường Đại học Lao động - Xã hội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Nội vụ thông báo tuyển sinh tại địa điểm đào tạo TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi tuyển sinh trong cả nước
Mã trường
DLS
Địa chỉ đào tạo
1018 Tô Ký, P. Trung Mỹ Tây, Tp. HCM
Điện thoại
028 3883 7801
Email tuyển sinh
tuyensinh@ldxh.edu.vn
Tổng Chỉ tiêu tại TP.HCM
1.000
Sinh viên hệ chính quy
Trường Đại học Lao động - Xã hội tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức và thực hiện quy đổi chứng chỉ tiếng Anh cụ thể như sau:
• Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.
• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
• Thí sinh có kết quả học tập 03 năm học bậc THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.
• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
- Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi sau để đăng ký xét tuyển:
(1). Kỳ đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;
(2). Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;
(3). Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức;
- Thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này
| TT | Tên chương trình, ngành xét tuyển | Mã xét tuyển | Môn đoạt giải |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | Tiếng Anh |
| 2 | Kinh tế lao động | 7310101A | Toán, Vật lý, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 3 | Tâm lý học | 7310401A | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 7340101A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 5 | Marketing | 7340101B | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 6 | Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101C | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 7 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 8 | Bảo hiểm - Tài chính | 7340207 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL |
| 9 | Kế toán | 7340301A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 10 | Kiểm toán | 7340302 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL |
| 11 | Quản trị nhân lực | 7340404A | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL |
| 12 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL |
| 13 | Luật kinh tế | 7380107 | Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lí, GD KTPL |
| 14 | Công tác xã hội | 7760101A | Toán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL |
(3). Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
• Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; có kết quả học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên toàn quốc, có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.
• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại 2.2.6 của thông báo này.
• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm năm học dự bị của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.
(Dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển theo các phương thức có sử dụng môn Tiếng Anh trong tổ hợp)
| STT | DANH MỤC CHỨNG CHỈ | ĐIỂM QUY ĐỔI | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10,0 | 9,5 | 9,0 | 8,5 | 8,0 | 7,5 | 7,0 | ||
| 1 | IELTS | 7,0 – 9,0 | 6,5 | 6,0 | 5,5 | 5,0 | 4,5 | 4,0 |
| 2 | TOEFL ITP | 570 trở lên | 543-569 | 500-542 | 460-499 | 420-459 | 380-419 | 340-379 |
| 3 | TOEFL iBT | 94-120 | 79-93 | 60-78 | 46-59 | 35-45 | 32-34 | 30-31 |
| 4 | TOEIC (4 kỹ năng) | Thí sinh phải có đủ 4 kỹ năng | ||||||
| Nghe | 400 trở lên | 350-399 | 300-349 | 250-299 | 200-249 | 180-199 | 175-179 | |
| Đọc | 400 trở lên | 350-399 | 300-349 | 250-299 | 200-249 | 180-199 | 175-179 | |
| Nói | 135 trở lên | 120-134 | 105-119 | 90-99 | 80-89 | 75-79 | 70-74 | |
| Viết | 135 trở lên | 120-134 | 105-119 | 90-99 | 80-89 | 75-79 | 70-74 | |
| 5 | Anh văn Cambridge | 185 trở lên | 176-184 | 169-175 | 162-168 | 154-161 | 147-153 | 142-146 |
| 6 | Aptis ESOL | 190 trở lên | 180-189 | 171-179 | 164-170 | 156-163 | 148-155 | 140-147 |
| 7 | Pearson English Int (PEIC) | 60 trở lên | 56-59 | 50-55 | 46-49 | 40-45 | 36-39 | 30-35 |
| 8 | PTE Academic | 73-90 | 65-72 | 58-64 | 50-57 | 42-49 | 35-41 | 30-34 |
| 9 | V-STEP (Khung 6 bậc) | 7,0-10,0 | 6,5-6,9 | 6,0-6,4 | 5,5-5,9 | 5,0-5,4 | 4,5-4,9 | 4,0-4,4 |
* Lưu ý: Chứng chỉ tiếng Anh phải còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển. Nhà trường sẽ kiểm tra tính xác thực của chứng chỉ.
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng chung cho 03 phương thức xét tuyển 100, 200 và 402 được Nhà trường quy định như sau:
- Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc có tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với từng phương thức xét tuyển được Nhà trường quy định như sau:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thi sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 5,00 điểm trở lên..
Thí sinh tốt nghiệp THPT; có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), ngoài tổng điểm trung bình trên đạt từ 18,00 thì điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), thí sinh phải có điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi của môn thi tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 điểm trở lên.
Thí sinh tốt nghiệp THPT, có thời gian học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên cả nước và có tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký của năm học dự bị đại học đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), điểm tiếng Anh phải đạt từ 7,0 trở lên.
Quy đổi điểm ngưỡng giữa các phương thức 100, 200 và 402 sẽ được Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm trúng tuyển = tổng điểm của tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Tổng điểm của tổ hợp xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký ngành/chương trình và có kết quả cao nhất theo quy định tại Mục 2.4 của Thông báo này.
- Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường.
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm thi của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình môn của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, trong đó điểm trung bình môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo quy định của Trường.
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển được xác định theo thang điểm và cách tính của kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.
Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm học dự bị đại học.
• Quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy năm 2026.
| Ngành/Chuyên ngành | Mã xét tuyển | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|
| 1. Lĩnh vực Nhân văn | |||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh | 50 |
| 2. Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi | |||
| Kinh tế lao động | 7310101A | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 50 |
| Tâm lý học | 7310401A | C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh X74: Ngữ văn, Địa lý, GD KTPL | 50 |
| 3. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý | |||
| Quản trị kinh doanh | 7340101A | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 70 |
| Marketing | 7340101B | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 50 |
| Logistics và quản trị chuỗi cung ứng | 7340101C | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 50 |
| Tài chính - Ngân hàng | 7340201A | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 70 |
| Bảo hiểm - Tài chính | 7340207 | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X21: Toán, Địa lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 50 |
| Kế toán | 7340301A | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 100 |
| Kiểm toán | 7340302 | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 50 |
| Quản trị nhân lực | 7340404A | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 150 |
| Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 60 |
| 4. Lĩnh vực Pháp luật | |||
| Luật kinh tế | 7380107 | A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X01: Toán, Ngữ văn, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh | 100 |
| 5. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội | |||
| Công tác xã hội | 7760101A | C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD KTPL | 100 |
| Tổng chỉ tiêu Tuyển sinh Cơ sở II TP.HCM (Mã trường DLS): | 1.000 | ||
- Nhà trường lựa chọn tổ hợp xét tuyển có điểm tổng 03 môn cao nhất theo từng nguyện vọng xét tuyển
- Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.
Trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.
- Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chương trình. Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
- Điểm xét được thực hiện theo quy định tại mục 2.3.2.
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 301, 402 đã đăng ký xét tuyển trực tiếp, trực tuyến và thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 500 đăng ký xét tuyển với Trường dự bị đại học dân tộc đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn) theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học online theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.
(1) Đối với phương thức xét tuyển 100:
• Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại trường phổ thông đang theo học hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.
• Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT (thisinh.thithptquocgia.edu.vn).
(2) Đối với các phương thức xét tuyển 301, 200, 402 và ưu tiên xét tuyển (Xét tuyển thẳng theo quy chế; xét tuyển theo kết quả học tập THPT; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy):
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng một trong ba hình thức: Trực tiếp tại Trường, Gửi chuyển phát bảo đảm qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
Phòng Quản lý Đào tạo, số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.
• Nộp trực tuyến tại cổng của Trường: https://tuyensinh.ulsa.edu.vn.
• Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)
(3) Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học) :
• Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường dự bị đại học dân tộc nơi đang theo học.
• Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn).
Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường được quy định tại Mục 2.2.4 của Thông báo này.
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường như đối tượng (2) quy định tại Mục 2.2.4 ở trên.
Mức điểm ưu tiên Khu vực
* Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 mức điểm ưu tiên KV là 0 điểm.
Mức điểm ưu tiên Đối tượng
* Áp dụng tương ứng với tổng điểm 03 môn theo thang điểm 30.
- Các mức điểm ưu tiên trên được quy định tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30.
- Đối với thang điểm khác, Nhà trường quy đổi từ thang điểm 30 theo công thức:
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 100)/30
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 150)/30
Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 1200)/30
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 đối với thang điểm 30, tổng điểm dưới 75 đối với thang điểm 100, tổng điểm dưới 112,5 đối với thang điểm 150 và tổng điểm dưới 900 đối với thang điểm 1200 là Mức điểm ưu tiên theo quy định.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm 22,5 trở lên đối với thang điểm 30, tổng điểm 75 trở lên đối với thang điểm 100, tổng điểm 112,5 trở lên đối với thang điểm 150 và tổng điểm 900 trở lên đối với thang điểm 1200 được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:
Công thức điểm ưu tiên khi Tổng điểm ≥ 22.5 (Thang 30)
Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Nhà nước.
Hàng năm, Nhà trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên trị giá từ 5-10 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho các sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước liền kề).
a) Trường hợp thí sinh có có đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên sai lệch không có minh chứng sau khi có kết quả tuyển sinh lọc ảo toàn quốc lần 6. Nhà Trường sẽ thực hiện kiểm tra, điều chỉnh dữ liệu xét tuyển theo minh chứng và quy chế tuyển sinh, sau đó thực hiện xét tuyển lại. Nếu kết quả xét tuyển lại:
- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Đỗ thành Trượt: Nhà trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn triển khai công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi công văn tới CSĐT có nguyện vọng tiếp theo của thí sinh.
- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Trượt thành Đỗ: Thí sinh được làm đơn đề nghị công nhận kết quả xét tuyển, Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Trường hợp khác: Thí sinh làm đơn đề nghị. Căn cứ đơn đề nghị của thí sinh Nhà trường xem xét và thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường và văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.