CƠ SỞ II TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI

THÔNG BÁO TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 2026

Trường Đại học Lao động - Xã hội là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Nội vụ thông báo tuyển sinh tại địa điểm đào tạo TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi tuyển sinh trong cả nước

Mã trường

DLS

Địa chỉ đào tạo

1018 Tô Ký, P. Trung Mỹ Tây, Tp. HCM

Điện thoại

028 3883 7801

Email tuyển sinh

tuyensinh@ldxh.edu.vn

2.1 Điều kiện dự tuyển

  • Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;
  • Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật;
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng trường xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Đạt ngưỡng bảo đảm đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này

Tổng Chỉ tiêu tại TP.HCM

1.000

Sinh viên hệ chính quy

2.2 Phương thức tuyển sinh và Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

Trường Đại học Lao động - Xã hội tổ chức tuyển sinh theo 05 phương thức và thực hiện quy đổi chứng chỉ tiếng Anh cụ thể như sau:

PT 100 Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
PT 200 Kết quả học tập bậc THPT (Học bạ)
PT 402 Đánh giá năng lực / tư duy 2026
PT 301 Xét tuyển thẳng theo quy chế
PT 500 Kết quả học Dự bị Đại học dân tộc

Thông tin Chi tiết Phương thức Tuyển sinh

100 2.2.1 Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

• Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.

• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.

• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

200 2.2.2 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Học bạ)

• Thí sinh có kết quả học tập 03 năm học bậc THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký, đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.

• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại Mục 2.2.6 của thông báo này.

• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

402 2.2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực/đánh giá tư duy

- Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi sau để đăng ký xét tuyển:

(1). Kỳ đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức;

(2). Kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;

(3). Kỳ thi đánh giá năng lực (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức;

- Thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này

301 2.2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường như sau:
  • (1). Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
  • (2). Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể:
TT Tên chương trình, ngành xét tuyển Mã xét tuyển Môn đoạt giải
1Ngôn ngữ Anh7220201Tiếng Anh
2Kinh tế lao động7310101AToán, Vật lý, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
3Tâm lý học7310401AToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
4Quản trị kinh doanh7340101AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
5Marketing7340101BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
6Logistics và quản trị chuỗi cung ứng7340101CToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
7Tài chính - Ngân hàng7340201AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
8Bảo hiểm - Tài chính7340207Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
9Kế toán7340301AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
10Kiểm toán7340302Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
11Quản trị nhân lực7340404AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
12Hệ thống thông tin quản lý7340405Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
13Luật kinh tế7380107Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lí, GD KTPL
14Công tác xã hội7760101AToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL

(3). Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

  • a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
  • d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

500 2.2.5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các Trường dự bị đại học dân tộc

• Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; có kết quả học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên toàn quốc, có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký; đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định tại Mục 2.3 của thông báo này.

• Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Danh mục chứng chỉ tiếng Anh và bảng quy đổi điểm xem tại 2.2.6 của thông báo này.

• Trường hợp thí sinh đồng thời có điểm năm học dự bị của môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, Trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển.

2.2.6. Bảng quy đổi điểm tương đương chứng chỉ Tiếng Anh

(Dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển theo các phương thức có sử dụng môn Tiếng Anh trong tổ hợp)

STT DANH MỤC CHỨNG CHỈ ĐIỂM QUY ĐỔI
10,0 9,5 9,0 8,5 8,0 7,5 7,0
1 IELTS 7,0 – 9,0 6,5 6,0 5,5 5,0 4,5 4,0
2 TOEFL ITP 570 trở lên 543-569 500-542 460-499 420-459 380-419 340-379
3 TOEFL iBT 94-120 79-93 60-78 46-59 35-45 32-34 30-31
4 TOEIC (4 kỹ năng) Thí sinh phải có đủ 4 kỹ năng
Nghe 400 trở lên 350-399 300-349 250-299 200-249 180-199 175-179
Đọc 400 trở lên 350-399 300-349 250-299 200-249 180-199 175-179
Nói 135 trở lên 120-134 105-119 90-99 80-89 75-79 70-74
Viết 135 trở lên 120-134 105-119 90-99 80-89 75-79 70-74
5 Anh văn Cambridge 185 trở lên 176-184 169-175 162-168 154-161 147-153 142-146
6 Aptis ESOL 190 trở lên 180-189 171-179 164-170 156-163 148-155 140-147
7 Pearson English Int (PEIC) 60 trở lên 56-59 50-55 46-49 40-45 36-39 30-35
8 PTE Academic 73-90 65-72 58-64 50-57 42-49 35-41 30-34
9 V-STEP (Khung 6 bậc) 7,0-10,0 6,5-6,9 6,0-6,4 5,5-5,9 5,0-5,4 4,5-4,9 4,0-4,4

* Lưu ý: Chứng chỉ tiếng Anh phải còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển. Nhà trường sẽ kiểm tra tính xác thực của chứng chỉ.

2.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh

2.3.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng chung cho 03 phương thức xét tuyển 100, 200 và 402 được Nhà trường quy định như sau:

- Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc có tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên. Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với từng phương thức xét tuyển được Nhà trường quy định như sau:

Đối với phương thức xét tuyển 100 (xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT):

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thi sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh, điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 5,00 điểm trở lên..

Đối với phương thức xét tuyển 200 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT)

Thí sinh tốt nghiệp THPT; có tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), ngoài tổng điểm trung bình trên đạt từ 18,00 thì điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển 402 (xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực/tư duy)

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Lao động - Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), thí sinh phải có điểm trung bình cộng của môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi của môn thi tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 điểm trở lên.

Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét tuyển dựa trên kết quả năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc)

Thí sinh tốt nghiệp THPT, có thời gian học tập 01 năm học tại các Trường dự bị đại học trên cả nước và có tổng điểm trung bình 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký của năm học dự bị đại học đạt từ 18,0 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh (7220201), điểm tiếng Anh phải đạt từ 7,0 trở lên.

Quy đổi điểm ngưỡng giữa các phương thức 100, 200 và 402 sẽ được Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

2.3.2. Điểm trúng tuyển

Điểm trúng tuyển = tổng điểm của tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có)

• Điểm trúng tuyển là tổng điểm của tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định hiện hành. Trong đó:

- Tổng điểm của tổ hợp xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển mà thí sinh đăng ký ngành/chương trình và có kết quả cao nhất theo quy định tại Mục 2.4 của Thông báo này.

- Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường.

• Cách xác định tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển theo từng phương thức:
Phương thức 100

Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm thi của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 200

Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình môn của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, trong đó điểm trung bình môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo quy định của Trường.

Phương thức 402

Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển được xác định theo thang điểm và cách tính của kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.

Phương thức 500

Tổng điểm của 01 tổ hợp xét tuyển là tổng điểm trung bình của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong năm học dự bị đại học.

• Quy đổi điểm trúng tuyển tương đương giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402: Nhà trường sẽ công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy năm 2026.

2.4 Chỉ tiêu tuyển sinh, ngành, mã ngành và tổ hợp xét tuyển. (Mã trường: DLS)

Ngành/Chuyên ngành Mã xét tuyển Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu
1. Lĩnh vực Nhân văn
Ngôn ngữ Anh 7220201 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh 50
2. Lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi
Kinh tế lao động 7310101A A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 50
Tâm lý học 7310401A C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh X74: Ngữ văn, Địa lý, GD KTPL 50
3. Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý
Quản trị kinh doanh 7340101A A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 70
Marketing 7340101B A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 50
Logistics và quản trị chuỗi cung ứng 7340101C A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 50
Tài chính - Ngân hàng 7340201A A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 70
Bảo hiểm - Tài chính 7340207 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X21: Toán, Địa lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 50
Kế toán 7340301A A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh C03: Toán, Ngữ văn, Lịch sử D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 100
Kiểm toán 7340302 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X05: Toán, Vật lý, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 50
Quản trị nhân lực 7340404A A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 150
Hệ thống thông tin quản lý 7340405 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 60
4. Lĩnh vực Pháp luật
Luật kinh tế 7380107 A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh X01: Toán, Ngữ văn, GD KTPL X25: Toán, GD KTPL, Tiếng Anh 100
5. Lĩnh vực Dịch vụ xã hội
Công tác xã hội 7760101A C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD KTPL 100
Tổng chỉ tiêu Tuyển sinh Cơ sở II TP.HCM (Mã trường DLS): 1.000

2.5 Các thông tin cần thiết khác

2.5.1. Chênh lệch điểm xét tuyển

- Nhà trường lựa chọn tổ hợp xét tuyển có điểm tổng 03 môn cao nhất theo từng nguyện vọng xét tuyển

- Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

2.5.2. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.

2.5.3. Nguyên tắc xét tuyển

- Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chương trình. Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

- Điểm xét được thực hiện theo quy định tại mục 2.3.2.

2.5.4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

• Đối với phương thức xét tuyển 100
  • Thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
• Đối với phương thức xét tuyển 402
  • Phiếu đăng ký xét tuyển (Mẫu 01) Tải phiếu
  • Căn cước công dân (Công chứng)
  • Kết quả thi ĐGNL/ĐGTD (Công chứng)
  • Giấy chứng nhận ưu tiên (Nếu có)
• Đối với phương thức xét tuyển 200
  • Phiếu đăng ký xét tuyển (Mẫu 01) Tải phiếu
  • Căn cước công dân (Công chứng)
  • Bằng tốt nghiệp THPT (Nếu TN trước 2026)
  • Học bạ THPT (Bản sao công chứng)
  • Giấy chứng nhận ưu tiên (Nếu có)
• Đối với phương thức 301 (xét tuyển thẳng theo quy chế)
    - Đối với đối tượng (2) quy định tại mục 2.2.4 hồ sơ bao gồm:
  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu 2);
  • Ít nhất một trong các bản photocopy sau: Chứng nhận là thành viên được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia; Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia.
    - Đối với đối tượng (1) (3) quy định tại mục 2.2.4 hồ sơ bao gồm:
  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (mẫu 3);
  • Bản photocopy học bạ 3 năm học THPT;
  • Bản photocopy hộ khẩu thường trú.
  • Giấy chứng nhận, xác nhận thuộc nhóm đối tượng (1)(3) quy định tại mục 2.2.4 của thông báo này.
• Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị)
  • Thí sinh đăng ký xét tuyển tại trường dự bị đại học mà mình đang học tập. Trường dự bị đại học dân tộc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển của học sinh trường trong thời gian quy định
2.5.5. Đăng ký trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 301, 402 đã đăng ký xét tuyển trực tiếp, trực tuyến và thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 500 đăng ký xét tuyển với Trường dự bị đại học dân tộc đều bắt buộc phải thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn) theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.5.6. Xác nhận nhập học

Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học online theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.6. Tổ chức tuyển sinh

2.6.1. Thời gian

Thực hiện theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.

2.6.2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT và xác nhận nhập học

(1) Đối với phương thức xét tuyển 100:

• Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại trường phổ thông đang theo học hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo.

• Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ GD&ĐT (thisinh.thithptquocgia.edu.vn).

(2) Đối với các phương thức xét tuyển 301, 200, 402 và ưu tiên xét tuyển (Xét tuyển thẳng theo quy chế; xét tuyển theo kết quả học tập THPT; xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy):

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng một trong ba hình thức: Trực tiếp tại Trường, Gửi chuyển phát bảo đảm qua đường bưu điện hoặc trực tuyến

Cơ sở II (TP. HCM):

Phòng Quản lý Đào tạo, số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh.

• Nộp trực tuyến tại cổng của Trường: https://tuyensinh.ulsa.edu.vn.

• Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn)

(3) Đối với phương thức xét tuyển 500 (xét dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học) :

• Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường dự bị đại học dân tộc nơi đang theo học.

• Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn).

2.6.3. Các điều kiện xét tuyển
  • Trường xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học năm 2026 của Trường Đại học Lao động - Xã hội và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo..
  • Thí sinh trúng tuyển là những thí sinh đạt mức điểm xét tuyển theo quy định của Trường theo từng ngành/chương trình, xét từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh.
  • Trường sử dụng chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh (mục 2.2.6)
  • KHÔNG sử dụng điểm thi các môn thi được bảo lưu theo Quy chế thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT trong việc xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026.

2.7. Chính sách ưu tiên

2.7.1. Xét tuyển thẳng

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường được quy định tại Mục 2.2.4 của Thông báo này.

2.7.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường như đối tượng (2) quy định tại Mục 2.2.4 ở trên.

2.7.3. Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng

Mức điểm ưu tiên Khu vực

Khu vực 1 (KV1)+ 0,75 điểm
KV2 nông thôn (KV2-NT)+ 0,50 điểm
Khu vực 2 (KV2)+ 0,25 điểm
Khu vực 3 (KV3)0 điểm

* Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025 mức điểm ưu tiên KV là 0 điểm.

Mức điểm ưu tiên Đối tượng

Nhóm đối tượng UT1 (01-03)+ 2,00 điểm
Nhóm đối tượng UT2 (04-06)+ 1,00 điểm

* Áp dụng tương ứng với tổng điểm 03 môn theo thang điểm 30.

- Các mức điểm ưu tiên trên được quy định tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30.

- Đối với thang điểm khác, Nhà trường quy đổi từ thang điểm 30 theo công thức:

* Thang điểm 100 (TSA)

Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 100)/30

* Thang điểm 150 (HSA)

Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 150)/30

* Thang 1200 (ĐH QG HCM)

Mức điểm ưu tiên = (Mức điểm ưu tiên (thang 30) × 1200)/30

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 đối với thang điểm 30, tổng điểm dưới 75 đối với thang điểm 100, tổng điểm dưới 112,5 đối với thang điểm 150 và tổng điểm dưới 900 đối với thang điểm 1200 là Mức điểm ưu tiên theo quy định.

- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm 22,5 trở lên đối với thang điểm 30, tổng điểm 75 trở lên đối với thang điểm 100, tổng điểm 112,5 trở lên đối với thang điểm 150 và tổng điểm 900 trở lên đối với thang điểm 1200 được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:

Công thức điểm ưu tiên khi Tổng điểm ≥ 22.5 (Thang 30)

Điểm ưu tiên = [(Điểm tối đa - tổng điểm đạt được)/(0.25 * Điểm tối đa)] * Mức điểm ưu tiên quy định
Điểm ưu tiên quy định (M_UT): Là mức điểm ưu tiên khu vực và đối tượng nêu trên.
Ngưỡng áp dụng: Dưới 22.5 (thang 30), dưới 75 (thang 100), dưới 112.5 (thang 150), dưới 900 (thang 1200) là mức điểm ưu tiên theo quy định.
Kết quả: Được làm tròn đến hàng phần trăm.
2.8. Lệ phí tuyển sinh

Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.10.1. Miễn giảm học phí

Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Nhà nước.

2.10.2. Học bổng

Hàng năm, Nhà trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên trị giá từ 5-10 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho các sinh viên có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước liền kề).

2.9. Cam kết với thí sinh

a) Trường hợp thí sinh có có đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên sai lệch không có minh chứng sau khi có kết quả tuyển sinh lọc ảo toàn quốc lần 6. Nhà Trường sẽ thực hiện kiểm tra, điều chỉnh dữ liệu xét tuyển theo minh chứng và quy chế tuyển sinh, sau đó thực hiện xét tuyển lại. Nếu kết quả xét tuyển lại:

- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Đỗ thành Trượt: Nhà trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn triển khai công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gửi công văn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và gửi công văn tới CSĐT có nguyện vọng tiếp theo của thí sinh.

- Có ảnh hưởng kết quả tuyển sinh sau lọc ảo toàn quốc lần 6 từ Trượt thành Đỗ: Thí sinh được làm đơn đề nghị công nhận kết quả xét tuyển, Nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Trường hợp khác: Thí sinh làm đơn đề nghị. Căn cứ đơn đề nghị của thí sinh Nhà trường xem xét và thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Nhà trường và văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.